Soạn bài Bình Ngô đại cáo đầy đủ hay nhất

là một trong ba đại thi hào lớn của dân tộc, là danh nhân văn hóa, nhà thơ lớn của dân tộc và thời đại. Đã từ lâu nổi tiếng với những bức thư có sức mạnh hơn mười vạn quân, đã giúp tránh được cảnh đầu rơi máu chảy, dân chúng loạn lạc khắp nơi. Có thể nói văn chính luận của quả là những trác tuyệt thời đại. Hôm nay mình muốn với các bạn một áng hùng văn thiên cổ, được xem là bản thứ hai của dân tộc –Bình Ngô đại cáo. Vậy thì với ý nghĩa và giá trị tư tưởng như nào mà tác phẩm lại được lưu danh ngàn đời như vậy. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài Bình Ngô đại cáo nhé. Mời các bạn tham khảo bài soạn dưới đây.

SOẠN BÀI BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO LỚP 10

I, Tìm hiểu chung bài Bình ngô đại cáo

Phần này đa được tìm hiểu kĩ trong phần Bình Ngô đại cáo tác giả, tác phẩm. Mời các bạn theo dõi ở bài soạn này nhé.

II, Đọc hiểu văn bản Bình Ngô đại cáo

Câu 1

Đoạn 1 (từ đầu đến “Chứng cớ còn ghi”): Khẳng định tư tưởng, nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc của Đại Việt

Đoạn 2 (từ “Vừa rồi” đến “Ai bảo thần dân chịu được”): Tố cáo, lên án tội ác của giặc Minh.

Đoạn 3 (từ “Ta đây núi Lam Sơn dấy nghĩa” đến “Cũng là chưa thấy xưa nay”): Kể lại diễn biến của cuộc chiến từ lúc mở đầu đến khi thắng lợi hoàn toàn. Đồng thời khẳng định sức mạnh của quân và dân Đại Việt.

Đoạn 4 (còn lại): Lời tuyên bố độc lập và rút ra bài học lịch sử.

Xem thêm:  Đề số 2: Tinh thần yêu nước trong bài thơ “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt – Văn mẫu lớp 7

Câu 2

 Đoạn mở đầu (“Từng nghe… chứng cớ còn ghi”)

a. Nguyễn Trãi nêu nguyên lí chính nghĩa để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung bài cáo.

Trong nguyên lí chính nghĩa của Nguyễn Trãi, có hai nội dung chính được nêu ra, đó là:

  • Tư tưởng nhân nghĩa.
  • Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của .

b. Đoạn đầu mở đầu tuyên ngôn về độc lập dân tộc. Tác giả đã không chỉ đã đưa ra một chân lí về chính nghĩa và còn nêu ra chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước ta có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử, bao gồm: cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời, lịch sử riêng, chế độ riêng với “hào kiệt đời nào cũng có”.

c. Để khẳng định quyền tự do, độc lập và để làm nổi bật lên niềm tự hào dân tộc, tác giả đã dùng những lời lẽ lập luận đầy sức thuyết phục với các từ ngữ khẳng định tính chất tự nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt (từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác); cách sử dụng nghệ thuật so sánh trong những câu văn biền ngẫu (đối ứng giữa nước ta với Bắc Triều); cách nêu ra những dẫn chứng thực tiễn (chuyện Lưu Cung, Triệu Tiếc, Toa Đô). Cách lập luận này của Nguyễn Trãi đã làm cho lời tuyên ngôn giàu sức thuyết phục hơn.

Câu 3

 Đoạn 2 (“Vừa rồi… Ai bảo thần nhân chịu được”)

a. Tác giả tố cáo những âm mưu, tội ác của giặc Minh:

Âm mưu: Nguyễn Trãi vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: vạch trần luận điệu phù Trần.

Xem thêm:  Soạn bài Cáo bệnh, bảo mọi người lớp 10 hay đầy đủ nhất - Cáo tật thị chúng,

Tội ác:

  • Hủy hoại bằng diệt chủng, tàn sát người vô tội.
  • Bóc lột nhân dân, vơ vét của cải, hủy hoại cả sống.
  • Âm mưu xâm lược nước ta là thâm độc nhất, tội ác tàn sát, giết hại nhân dân là man rợ nhất.

b. Nghệ thuật cáo trạng:

Vận dụng, kết hợp những chi tiết, hình ảnh vừa cụ thể, vừa khái quát, lối liệt kê liên tiếp, hình ảnh kẻ thù đối lập với tính cách người dân vô tội.

Dùng những câu văn giàu cảm xúc, giàu hình tượng.

Giọng văn và nhịp điệu thay đổi linh hoạt, nhịp điệu nhanh dần.

Lời văn: khi uất hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc nghẹn ngào, tấm tức,…

Câu 4

a. Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa

Tác giả tập trung khắc hoạ hình tượng Lê Lợi – Người lãnh tụ nghĩa quân:

Những khó khăn ở buổi đầu:

  • Thiếu lương thực, thiếu quân, thiếu nhân tài.
  • Những khó khăn thiếu thốn chồng chất.
  • Kẻ thù có lực lượng lớn mạnh, hung bạo, được trang bị đầy đủ.

Vận dụng chiến thuật quân sự:

  • Nhân dân bốn cõi một nhà…
  • Tướng sĩ một lòng phụ tử…
  • Thế trận xuất kì…
  • Dùng quân mai phục…
  • Đoàn kết, đồng lòng, vận dụng những mưu kế quân sự tài giỏi, dùng lối đánh bất ngờ, nhanh gọn.

=> Qua hình tượng Lê Lợi, đã khắc hoạ được quyết tâm chống ngoại xâm, tinh thần đoàn kết đồng lòng vượt khó của dân tộc trong thời đại chống ngoại xâm.

b. Giai đoạn phản công – Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa:

Những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động.

Xem thêm:  Phân tích cảm nhận về bài thơ "Cảm hoài" của Đặng Dung lớp 10

Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang.

=> Nghệ thuật miêu tả các trận đánh:

  • Sử dụng nhiều động từ mạnh, nhiều hình ảnh phóng đại, lối so sánh với những hình tượng thiên nhiên lớn lao kì vĩ.
  • Câu văn linh hoạt
  •  Giọng điệu mạnh mẽ, dồn dập, giàu cảm hứng anh hùng ca.

Hình ảnh quân thù:

Kết cục bi thảm của những tướng giặc ham sống sợ chết, tất cả bọn chúng đều hèn nhát, đều thất bại thảm hại: nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, tim đập chân run, …

=> Hình ảnh quân thù được miêu tả bằng chi tiết cụ thể, kết hợp với những hình ảnh mang tính tượng trưng, đặc biệt với thủ pháp đối lập: Qua đó càng nêu bật khí thế hào hùng, thắng lợi vẻ vang và bản chất nhân đạo của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Càng nêu bật những thất bại thảm hại của kẻ thù.

Câu 5

Đoạn kết

Trong đoạn cuối, giọng văn chuyển sang trầm lắng, tự hào. Bởi đó là những lời tổng kết lịch sử mang đậm suy tư.

Câu 6

Giá trị nghệ thuật:

  • Bố cục: Chặt chẽ cân đối.
  • Câu văn, giọng văn linh hoạt.
  • Ngôn ngữ, hình tượng phong phú, vừa cụ thể vừa khía quát.

Giá trị nội dung:

  • Bài cáo đã khái quát quá trình kháng chiến gian lao nhưng vô cùng anh dũng của dân tộc trong quá trình kháng chiến chống giặc Minh xâm lược.
  • Qua đó tác giả đã khẳng định, đề cao sức mạnh của lòng yêu nước và tư tưởng nhân nghĩa, ca ngợi cuộc

Nguồn Internet

Từ khóa tìm kiếm

  • soạn bài bình ngô đại cáo của nguyễn trãi
LIKE FANPAGE ĐỂ THEO DÕI